Thứ Bảy, ngày 02 tháng 1 năm 2016

Ngải thơm Artemisia dracunculus,ART00095


Artemisia dracunculus


Ngải thơm

Artemisia dracunculus,ART00095

Tarragon, Dragon Herb



Công dụng
Trong y dược
  • Trừ giun, khai vị, lợi trung tiện, lợi tiêu hoá.
  • Lợi tiểu, điều kinh, an thần (gây ngủ), hạ sốt.
  • Trị sưng viêm, đau răng và loét. Rễ được dùng trị sâu răng.
  • Trị các vết cắn, vết đốt của động vật có độc.
Ẩm thực
Ngải giấm là một trong bốn loại gia vị thảo mộc chính của ẩm thực Pháp. Lá dùng làm gia vị.
  • Mùi: có mùi thơm đặc trưng quyện giữa cam thảo và cây hồi, hay xen lẫn mùi của bạc hà và cần tây. Người ta dùng cây tươi hay khô, để tăng mùi vị cho thức ăn hoặc thay thế một số chất thơm hay rượu mùi.
  • Vị: Ngọt nhiều hơn đắng, tính chất của ngải giấm đã được khai thác ứng dụng trong ẩm thực như làm gia vị cho nước sốt kem hoặc cà chua.

Artemisia dracunculus,ART00095

Ngải thơm, hay Ngải giấm, Thanh hao lá hẹp, Thanh cao rồng, danh pháp khoa học Artemisia dracunculus.

Đặc điểm
Cây thảo sống nhiều năm, cao 90 cm; thân mọc thẳng đứng, mảnh, phân nhánh. Lá không cuống, nhẵn, nguyên hay hơi có răng, hình ngọn giáo dài 3–8 cm, rộng 2-4mm. Cụm hoa đầu ở nách lá, cuống dài đến 1,5 cm, mảnh; bao chung cao 2mm; lá bắc dày, hoa hình ống màu lục hay trắng, có lông. Quả bế nhẵn, dài 0,6mm. Cây ưa đất tốt, không ẩm ướt và cũng chịu được sáng. Có thể trồng bằng cách tách cây vào mùa xuân và mùa thu, có thể dùng cành giâm vào mùa xuân.
Ngải thơm sống ở Nam Âu châu, Ấn Độ, Trung Quốc, Mông Cổ, Siberia, được thuần hoá ở nhiều nước. Việt Nam có nhập trồng làm cây gia vị.
Lưu ý Phụ nữ mang thai được khuyến cáo không nên dùng cây gia vị này.



Thứ Sáu, ngày 01 tháng 1 năm 2016

Thôi chanh lá tiêu huyền ( Alangium platanifolium,ALA00094 )


Thôi chanh lá tiêu huyền


 seed for sale online
Alangium platanifolium
 Alangium
 seeds trees
Thôi chanh lá tiêu huyền, Qua mộc, Bát giác phong - Alangium platanifolium Harms, thuộc họ Thôi chanh -Alangiaeae.
Loài phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản. Ở nước ta, chỉ gặp ở vùng núi của các tỉnh phía bắc. Thu hái quanh năm; lá và hoa thu hái vào mùa hạ.

Alangium platanifolium,ALA00094

Vỏ có nhiều sợi, có thể làm sợi nhân tạo. Vỏ rễ dùng làm thuốc trị phong thấp đau nhức xương và làm thuốc trong nông nghiệp (Nông dược).
Ở Vân Nam (Trung Quốc), lá, hoa, rễ dùng làm thuốc trị đòn ngã tổn thương, tứ chi tê bại, bán thân bất toại, rắn độc cắn.

Mã
ALA00094
Khoa học
Alangium platanifolium
Họ
Cornaceae
Sơn thù du
Tỷ lệ nẩy mầm
83%
Tên khác
Qua mộc,
Bát giác phong
VinaSeeds

Phượng tím ( Jacaranda mimosifolia , JAC00093 )


Phượng tím

Jacaranda mimosifolia , JAC00093

Mã
JAC00093
Khoa học
Jacaranda mimosifolia   
Họ
Bignoniaceae
Chùm ớt
Tên
Phượng tím
Hạt/g
~124
Tỷ lệ NM
91%
Đặc tính
Chịu hạn
Bonsai
Cây hoa
Nhiệt đới
Thảo Dược
Phượng tím
Phượng tím có nguồn gốc từ Nam Mỹ, từ lâu đã được du nhập vào Ấn Độ, Nê-Pal..., tức thích hợp với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây này đã được du nhập vào Đà Lạt từ những năm đầu thập kỷ 1970, thích hợp với những vùng khí hậu mát .
Là một loài cây gỗ lớn (cao 10–15 m), tán lá tỏa rộng (7–10 m) nhưng cành lá thưa, lá phức bao gồm hai lần lá kép, nên khi không có hoa cây trông tương tự phượng vĩ, nhưng vào mùa nở hoa thì trổ nhiều hoa hơn. Hoa hình ống dài 4–5 cm, từng chùm màu tím, hình chuông, cánh hoa mềm mại, dễ bị dập nát, không hề giống hoa phượng. Mùa hoa nở kéo dài khá lâu, có thể đến 4–6 tháng.


Hoa Thiên điểu ( Strelitzia reginae ,STR00092 )


Strelitzia reginae


Strelitzia reginae ,STR00092
Hoa Thiên điểu

Thiên điểu hay hoa chim thiên đường (danh pháp hai phần: Strelitzia reginae) là một loại cây thân thảo sống nhiều năm, thuộc chi Thiên điểu họ Chuối rẻ quạt. Cây này có nguồn gốc từ các nước miền nam châu Phi và châu Mỹ nhiệt đới.
Mã giống
STR00092
Khoa học
Strelitzia reginae
Họ
Strelitziaceae
Name
Queen's Bird-of-Paradise, Bird-of-paradise, Queen's Bird-of Paradise
~Hạt /g
6
Tỷ lệ nẩy mầm
98%
Cây hoa thiên điểu là cây chiếu sáng dài, ưa nắng, sợ ánh sáng trực tiếp. Cây nên trồng nơi ẩm ướt, thoáng gió, tránh ngập nước, không ưa rét, sợ sương muối. Cây thường nở hoa vào mùa xuân (ở nơi xuất xứ).



Dây leo Chocolate ,Akebia quinata,AKE00091

Akebia quinata,AKE00091
 buy tree seeds
 seeds trees
 buy tree seeds
 seed for sale online
Akebia quinata
 seeds trees

Chocolate Vine
Akebia quinata
Dây leo Chocolate
Dây leo Chocolate moc phổ biến ở Trung Hoa và Nhật Bản. Mọc thành dây leo dài, lá của cây nào dùng làm thuốc, quả có vị ngọt có thể ăn được.
Thuộc họ mộc thông , có khi còn được gọi là mộc thông Nhật bản.
Tên Khoa học

Akebia quinata

Họ
Mộc thông Lardizabalaceae
Tiếng Anh

Five-leaf Akebia, Chocolate Vine

Tiếng Việt
Dây leo Chocolate

Quỷ xuy tiêu ( Leycesteria formosa,LEY00090,Himalayan Honeysuckle

Leycesteria formosa

Quỷ xuy tiêu


Quỷ xuy tiêu hay kim ngân Himalaya hoặc nhục đậu khấu hoa), là cây trồng trong vườn phổ biến tại Anh.


Leycesteria formosa,LEY00090
Himalayan Honeysuckle

 tree seed catalog
 Pheasant Berry
 Flowering Nutmeg
 seeds trees
 buy tree seeds
 seed for sale online
Ngâm nước 24h trước khi gieo
Nên để lạnh ~ 2-3 tháng trước Xuân, gieo hạt ngoài đất sâu ~ 1.5 mm , giữ đất ẩm.
Hạt nẩy mầm tương đối chậm, phù hợp khí hậu lạnh.   
Thực vật học

Leycesteria formosa

Họ

Kim ngân Caprifoliaceae

Tên khác

Himalayan Honeysuckle, Flowering Nutmeg, Himalayan Nutmeg, Pheasant Berry

~Hạt/g
8830
Tỷ lệ nẩy mầm
30%




Popular Posts

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by VN Bloggers - Blogger Themes